Đang tải...

Đại học nữ Duksung

15/07/2025

Nội dung chính

Trường Đại học nữ Duksung (덕성여자대학교) là một trong những trường đại học tư thục uy tín và lâu đời nhất tại Hàn Quốc, tọa lạc tại thủ đô Seoul. Trường được thành lập từ năm 1920 và đến năm 2020 đã chính thức kỷ niệm 100 năm thành lập, đánh dấu chặng đường phát triển bền vững và đóng góp to lớn cho nền giáo dục Hàn Quốc. Khi du học tại Đại học nữ Duksung, sinh viên sẽ được học tập trong một môi trường hiện đại, với cơ sở vật chất tiên tiến, các dịch vụ hỗ trợ học thuật và đời sống sinh viên phong phú, đảm bảo trải nghiệm học tập toàn diện. Ngoài ra, trường còn là điểm đến lý tưởng cho nữ sinh quốc tế mong muốn học tập tại Hàn Quốc nhờ chương trình đào tạo đa ngành, đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và hệ thống học bổng hấp dẫn.

I. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỮ DUKSUNG

» Tên tiếng Hàn: 덕성여자대학교

» Tên tiếng Anh: Duksung Women’s University

» Loại hình: Tư thục

» Năm thành lập: 1920

» Số lượng sinh viên: ~10,000

» Học phí tiếng Hàn: 5,200,000 KRW/ năm

» Địa chỉ: 33, Samyang-ro, Dobong-gu, Seoul, Hàn Quốc

» Website: duksung.ac.kr

 

II. GIỚI THIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỮ DUKSUNG

1. Một vài thông tin về trường Đại học nữ Duksung 

Đại học nữ Duksung (Duksung Women's University – 덕성여자대학교) được thành lập năm 1920 tại thủ đô Seoul, là một trong những trường đại học dành riêng cho nữ sinh đầu tiên tại Hàn Quốc. Trường ra đời từ làn sóng đổi mới giáo dục sau Phong trào ngày 1 tháng 3, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong lịch sử giáo dục phụ nữ Hàn Quốc.

Trường được sáng lập bởi bà Cha Mirisa (차미리사, 1880–1955) – một nhà giáo dục và nhà hoạt động độc lập nổi tiếng, đồng thời là lãnh đạo của Hiệp hội Giáo dục Phụ nữ Joseon. Ban đầu, trường mang tên Học viện Geunhwa (근화학원) – Geunhwa là tên gọi quốc hoa Hàn Quốc. Tuy nhiên, đến năm 1938, dưới áp lực của chính quyền thực dân Nhật Bản, trường buộc phải đổi tên thành Duksung.

Các dấu mốc quan trọng trong hành trình phát triển của trường:

  • 1950: Chính thức thành lập trường Cao đẳng nữ Duksung tại khuôn viên Cung điện Unhyeongung, khai giảng với các khoa Văn học Hàn Quốc và Khoa học gia đình.
  • 1952: Trở thành trường cao đẳng hệ 4 năm.
  • 1984: Cơ sở chính được chuyển về Dobong-gu, Seoul – vị trí hiện tại của trường.
  • 1987: Chính thức đổi tên thành Trường Đại học nữ Duksung và được công nhận là trường đại học tư thục phi lợi nhuận dành riêng cho nữ sinh bởi Bộ Giáo dục Hàn Quốc.

Trường không chỉ nổi bật bởi bề dày lịch sử hơn 100 năm mà còn là biểu tượng tiên phong trong giáo dục phụ nữ Hàn Quốc, phát triển toàn diện về chuyên môn, đạo đức và vai trò lãnh đạo trong xã hội hiện đại.

 

2. Một số điểm nổi bật của trường Đại học nữ Duksung

  • 2018 – 2020: Đạt chứng nhận “Đảm bảo Chất lượng Giáo dục Quốc tế” của Bộ Giáo dục
  • 2018 – 2022: Được MoE bầu chọn là Viện Ngôn ngữ Hàn Quốc cho “Chương trình Học bổng Toàn cầu Hàn Quốc (GKS)”
  • 2019 – 2021: Được MoE chọn cho “Chương trình hỗ trợ đổi mới trường đại học”
  • 2020: Được thành phố Seoul chọn cho “Dự án Thị trấn Khuôn viên”
  • 2020: Được MoE chọn cho “Dự án trường đại học hàng đầu về hợp tác quốc tế”

 

3. Cơ sở vật chất tại trường Đại học nữ Duksung

Thư viện trường đại học

Nằm ở giữa khuôn viên, thư viện có 1.589 chỗ ngồi, lưu giữ hơn 460.000 đầu sách phương Đông, 90.000 đầu sách phương Tây và 6.848 loại ấn phẩm định kỳ và các loại báo được sưu tầm. Thư viện có 100.000 phần dữ liệu phương tiện, chẳng hạn như tài liệu âm thanh / video, trang trình bày và CD-ROM. Thông qua Hệ thống Thư viện Kỹ thuật số, có thể tìm kiếm dữ liệu và xem toàn bộ văn bản của cơ sở dữ liệu trên trang web của thư viện.

Trung tâm thể dục

Nằm trong Phòng tập thể dục Hana Nuri, mới được xây dựng vào tháng 2/2010, Trung tâm Thể dục được trang bị máy chạy bộ, xe đạp, máy tập bước, thiết bị tập tạ và thiết bị tập aerobic. Ngoài ra còn có thêm đường chạy. Để quản lý sức khỏe của học viên, Trung tâm thể dục cung cấp chương trình đào tạo tập thể dục cá nhân.

Trung tâm Y tế Đại học

  • Điều trị y tế bởi các bác sĩ có chuyên môn cao
  • Các biện pháp cấp cứu, dùng thuốc cấp cứu, chuyển bệnh nhân đến bệnh viện cấp cứu
  • Tư vấn sức khỏe, béo phì và cai thuốc lá
  • Các liệu pháp tự nhiên, giáo dục về phòng chống bệnh tật, tiêm chủng chống lại bệnh tật
  • Hoạt động của một phòng hồi sức

Quán ăn tự phục vụ ở trường

Giờ mở cửa:

  • Trong các học kỳ: Thứ 2 – Thứ 6, 10:00 – 18:30
  • Trong các kỳ nghỉ: Thứ 2 – Thứ 6, 11:00 – 13:30

Trung tâm ngoại ngữ quốc tế

Trung tâm Ngoại ngữ Quốc tế đã xây dựng tòa nhà mới, ký túc xá, và đội ngũ nghiên cứu gồm các giáo sư trình độ thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành giáo dục tiếng Anh và tiếng Hàn, và giảng viên nước ngoài.

 

4. Điều kiện tuyển sinh

Điều kiện

Hệ học tiếng

Hệ Đại học

Hệ sau Đại học

Cha mẹ có quốc tịch nước ngoài

Chứng minh đủ điều kiện tài chính để du học

Yêu thích, có tìm hiểu về Hàn Quốc

Học viên tối thiểu đã tốt nghiệp THPT

Điểm GPA 3 năm THPT ≥ 7.5

Đã có TOPIK 3 hoặc IELTS 5.5 trở lên (hoặc TOEFL iBT 80 trở lên, New TEPS 326 trở lên)

 

 

Đã có bằng Cử nhân và TOPIK 4 trở lên hoặc IELTS 5.5 trở lên (hoặc TOEFL iBT 80, New TEPS 326, TEPS 600, PTE-A 53 trở lên)

   

Nếu chưa có TOPIK 3 trở lên thì ứng viên có thể chứng minh trình độ tiếng Hàn thông qua một trong các phương thức sau:

  • Hoàn thành Chương trình tiếng Hàn Trung cấp 1 trở lên tại Học viện Giáo dục Toàn cầu Duksung
  • Vượt qua DS-TOPIK (Kỳ thi năng lực tiếng Hàn Duksung) với cấp độ 3 trở lên (tạm thời)

 

III. CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG HÀN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỮ DUKSUNG

1. Thông tin khóa học – Học phí

Thời gian học

10 tuần 

Số ngày học

5 ngày/ tuần (thứ 2 đến thứ 6), 09:00 – 13:00

Số giờ học 

4 giờ/ ngày

Phí tuyển sinh

50,000 KRW (Không hoàn trả)

Học phí 

5,200,000 KRW/ năm/ 4 kỳ

Phí KTX

261,000 KRW/ 30 đêm (phòng 4 người)

 

2. Học bổng

Điều kiện:

(1) Có bằng TOPIK 2, KLAT 2 hoặc EPS TOPIK.

(2) Có cấp độ tiếng hàn tương đương TOPIK 2 (trường sẽ phỏng vấn để xác nhận cấp độ tiếng của học viên)

(3) Có sổ tiết kiệm (sổ đóng băng) tại ngân hàng Hàn Quốc (ngân hàng được Đại Sứ Quán công nhận)

(4) Học viên đang học khoa tiếng Hàn hoặc đã tốt nghiệp khoa tiếng Hàn tại Việt Nam

Phân loại

Điều kiện

Mức học bổng

Ký túc xá

Học viên có thành tích tổng điểm 3 năm THPT từ 7.0 đến 7.7 & Đáp ứng đủ 1 trong các điều kiện (1), (2), (3), (4) & Bản giới thiệu của Trung tâm Hàn ngữ Duksung

Giảm 30% phí kí túc xá trong 6 tháng đối với :

  • Phòng 4 người cho nữ (Giảm 448,200 KRW)
  • Phòng 2 người cho nam (Giảm 604,800 KRW)
  • Lưu ý : Đối với các bạn nam chỉ áp dụng khi kí túc xá có phòng trống

Học viên có thành tích tổng điểm 3 năm THPT trên 7.8 & Đáp ứng đủ 1 trong các điều kiện (1), (2), (3), (4) & Bản giới thiệu của Trung tâm Hàn ngữ Duksung

Miễn phí 100% phí kí túc xá trong 6 tháng đối với :

  • Phòng 4 người cho nữ (Giảm 1,494,000 KRW)
  • Phòng 2 người cho nam (Giảm 2,016,000 KRW)
  • Lưu ý : Đối với các bạn nam chỉ áp dụng khi kí túc xá có phòng trống

 * Lưu ý: Chế độ học bổng trên chỉ dành cho các học viên theo học tối thiểu 1 năm tại trường

 

IV. CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỮ DUKSUNG

Đại học Nữ sinh Duksung cung cấp các khóa học và chương trình dẫn đến các bằng cấp giáo dục đại học được chính thức công nhận như bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ trong một số lĩnh vực nghiên cứu. 

1. Chuyên ngành

  • Phí đăng ký: 60,000 KRW
  • Phí nhập học: 337,000 KRW
  • Các chuyên ngành cụ thể sẽ được chọn sau năm thứ nhất trong trường đại học nhập học.

Trường

Khoa

Chuyên ngành

Học phí (1 kỳ)

Tích hợp Toàn cầu

Ngôn ngữ & Văn học

  • Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc
  • Ngôn ngữ và Văn học Nhật Bản
  • Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc
  • Ngôn ngữ và Văn học Anh
  • Ngôn ngữ và Văn học Pháp
  • Ngôn ngữ và Văn học Đức
  • Ngôn ngữ Tây Ban Nha

3,019,000 KRW

Nhân văn học & Văn hóa học

  • Lịch sử
  • Triết học
  • Lịch sử nghệ thuật
  • Nhân loại học văn hóa

3,019,000 KRW

Kinh doanh & Kinh tế

  • Quản trị kinh doanh
  • Kế toán
  • Thương mại quốc tế

3,019,000 KRW

Khoa học xã hội

  • Luật
  • Xã hội học
  • Khoa học Thông tin và Thư viện
  • Tâm lý học
  • Phát triển Con người & Nghiên cứu Gia đình
  • Phúc lợi xã hội
  • Khoa học Chính trị & Quốc tế học
  • Thiết kế thời trang

3,019,000 KRW

Khoa học & Kỹ Thuật 

Công nghệ thông tin & Kỹ thuật sinh học

  • Kỹ thuật máy tính
  • Kỹ thuật Truyền thông CNTT
  • An ninh mạng
  • Phần mềm
  • Công nghệ sinh học

4,122,000 KRW

Khoa học tự nhiên

  • Toán học
  • Thống kê
  • Hoá học
  • Thực phẩm & Dinh dưỡng
  • Thể thao

3,621,000 KRW

Nghệ thuật & Thiết kế

  • Hội họa Hàn Quốc
  • Hội họa
  • Thiết kế nội thất
  • Thiết kế truyền thông thị giác
  • Thiết kế dệt may

4,227,000 KRW

 

2. Học bổng cho sinh viên quốc tế

Loại 

Trình độ chuyên môn

Khác 

Học bổng toàn cầu 

Những sinh viên quốc tế được chọn đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

  • Duy trì TOPIK cấp 3
  • DS-TOPIK cấp 3 trở lên
  • Đã hoàn thành Trình độ Trung cấp (1) của Khóa học Tiếng Hàn tại Học viện Giáo dục Toàn cầu Duksung

Học phí học kỳ đầu tiên:

  • Miễn 50% học phí và Phí nhập học

Từ học kỳ thứ hai, điểm trung bình khác nhau như sau:

  • 2.0 ~ 2.49: Miễn 30% học phí
  • 2,5 ~ 2,99: Miễn 40% học phí
  • 3.0 trở lên: Miễn 50% học phí

Miễn phí ký túc xá trong 2 năm đầu

Sinh viên quốc tế có chứng nhận Topik II cấp 4 trở lên 

Học phí học kỳ đầu tiên:

  • Miễn 100% học phí và Phí nhập học

Từ học kỳ thứ hai, điểm trung bình khác nhau như sau:

  • 2.0 ~ 2.49: Miễn 30% học phí
  • 2,5 ~ 2,99: Miễn 40% học phí
  • 3.0 trở lên: Miễn 50% học phí

Miễn phí ký túc xá trong 2 năm đầu

 ※ Học bổng áp dụng cho năm học 2021, có thể sẽ thay đổi.

 

V. CHƯƠNG TRÌNH CAO HỌC TẠI ĐẠI HỌC NỮ DUKSUNG HÀN QUỐC

1. Yêu cầu

  • Sinh viên và bố mẹ không mang quốc tịch Hàn Quốc.
  • Sinh viên có trình độ ngoại ngữ tối thiểu tương đương với một trong các yêu cầu sau: TOPIK 3, TOEFL IBT 80, IELTS 5.5, TEPS 550, TEPS MỚI 297 trở lên
  • Chương trình Thạc sĩ: Dành cho những sinh viên (dự kiến) đã hoàn thành chương trình bậc Cử nhân trong hoặc ngoài Hàn Quốc, hoặc tương đương với chương trình ở trên được phê duyệt bởi chính sách học tập có liên quan.
  • Chương trình Tiến sĩ: Dành cho những Thạc sĩ (dự kiến) đã hoàn thành chương trình bậc Thạc sĩ trong hoặc ngoài Hàn Quốc, hoặc tương đương với chương trình ở trên được phê duyệt bởi chính sách học tập có liên quan.

 

2. Chuyên ngành

Khoa 

Chuyên ngành 

Chuyên môn

Nghệ thuật khai phòng & Khoa học xã hội

Ngôn ngữ & Văn học Hàn Quốc

Ngôn ngữ học Hàn Quốc / Văn học Hàn Quốc / Sư phạm tiếng Hàn

Ngôn ngữ & Văn học Anh  

Ngôn ngữ học Anh / Văn học Anh / Nội dung sư phạm tiếng Anh

Ngôn ngữ & Văn học Pháp 

Ngôn ngữ học Pháp / Văn học Pháp

Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh

Tâm lý học

Tâm lý học sức khỏe lâm sàng / Tâm lý học khuyết tật phát triển và Phát triển nhận thức / Tâm lý học lâm sàng / Tư vấn và trị liệu tâm lý

Phúc lợi xã hội

Nghiên cứu phúc lợi xã hội

Sư phạm mầm non

Sư phạm mầm non

Lịch sử nghệ thuật

Lịch sử nghệ thuật

Khoa học tự nhiên

Toán học & Thống kê

Toán học / Thống kê

Khoa học máy tính

Khoa học máy tính

Hóa học

Hữu cơ và Hóa sinh / Hóa lý và vô cơ

Thực phẩm & Dinh dưỡng

Sitiology / Khoa học dinh dưỡng

Dược

Dược phẩm đời sống / Hóa dược và Dược phẩm tự nhiên / Dược phẩm xã hội – lâm sàng / Dược phân tích và Thuốc

Kỹ thuật

Kỹ thuật Truyền thông CNTT

CNTT / Truyền thông Hình ảnh

Mỹ thuật

Mỹ thuật

Hội họa phương Đông / Hội họa phương Tây

Thời trang / Thiết kế dệt may

Thiết kế thời trang / Thiết kế dệt may

Chương trình liên ngành

Chương trình Tích hợp Sức khỏe Sinh học

Chương trình Tích hợp Sức khỏe Sinh học

 

3. Học bổng cao học Đại học nữ Duksung

Loại

Bằng cấp

Trợ cấp

Chú ý

Học bổng Đại học Đối tác

Ứng viên được chọn nằm trong trong số các sinh viên quốc tế đến từ trường Đại học Đối tác với sự giới thiệu của người đứng đầu trường đại học

Miễn 50% học phí (bao gồm phí nhập học)

  • Được chọn sau khi đánh giá bởi hội đồng tuyển sinh
  • Được thanh toán trong mỗi học kỳ thông thường
  • Phải duy trì GPA 3.5/4.5 trở lên

Học bổng xuất sắc quốc tế

Các ứng viên đáp ứng một trong những cấp độ ngôn ngữ sau đây hoặc bằng cấp khác:

Ngôn ngữ Anh 

  • TOEFL IBT 80, TOEFL CBT 210, TOEFL PBT 550 
  • TOEIC 700
  • TEPS 600
  • New TEPS 326 
  • IELTS 6.0

Ngôn ngữ Hàn 

  • KLAT 4
  • TOPIK 4 

Trình độ chuyên môn khác

  • GPA chương trình học bậc Cử nhân đạt 3.5/4.5 trở lên đối với những người đăng ký Chương trình Thạc sĩ hoặc Chương trình Tích hợp
  • GPA chương trình học bậc Thạc sĩ đạt 3.5/4.5 trở lên đối với những người đăng ký Chương trình Tiến sĩ

Miễn 50% học phí (bao gồm phí nhập học)

Các ứng viên được chọn không được bao gồm trong khoản miễn 50% học phí ở trên

Miễn 30% học phí (bao gồm phí nhập học)

 ※ Học bổng áp dụng cho năm học 2021, có thể sẽ thay đổi.

 

VI. KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỮ DUKSUNG 

Khu KTX có sảnh khách và nhà bếp, sức chứa từ 10 ~ 13 người. Nhà bếp có sẵn tủ lạnh, nồi cơm điện, bếp, bàn ăn và dụng cụ nấu nướng. Các trang thiết bị tiện lợi khác bao gồm tiệm giặt là chung, phòng xem TV, phòng rèn luyện thân thể, phòng đọc sách và phòng Internet để tra cứu thông tin.

Ký túc xá 

Loại phòng

Chi phí

Cư trú quốc tế

Đôi

1,260,000 KRW/ 1 kỳ

Đơn

1,530,000 KRW/ 1 kỳ

Ký túc xá Học viện Giáo dục Toàn cầu

4 người

249,000 KRW/ 1 kỳ

Đôi

336,000 KRW/ 1 kỳ

Đơn

465,000 KRW/ 1 kỳ

 

Trường đại học khác

STT Trường đại học Khu vực TOP Học phí của trường/Năm
1 Đại học Korea Won
2 Đại học Youngsan Won
3 Đại học Yonsei Won
4 Đại học Yeungnam Won
5 Đại học Woosong Won
6 Đại học Thần học Seoul Won
7 Đại học Sungkyunkwan Won
8 Đại học Sungkyul Won
9 Đại học Soongsil Won
10 Đại học Sogang Won

Tại sao nên chọn HTGROUP-KCENTER

Đăng ký nhận tư vấn khóa học ngay hôm nay!

Đăng ký ngay để trải nghiệm hệ thống học tiếng Hàn giao tiếp đã giúp hơn +100.000 học viên thành công trên con đường chinh phục tiếng Hàn. Và giờ, đến lượt bạn....

Đăng ký nhận tư vấn khóa học ngay hôm nay!
message zalo
Thông báo
Đóng